2013年1月20日 星期日

Thị Mầu lên Chùa--妙氏上廟


Chèo是越南北部的傳統劇, 類式中國的小調 

Thị Mầu lên Chùahttp://www.youtube.com/watch?v=5eeUabAsNE0是一個有名的橋段。原名為觀音氏敬(Quan Am Thi Kinh)。由於覺得很有趣,想知道到底在說些什麼,所以試著翻譯內容。


妙氏上廟
Thị Mầu lên Chùa
劇情大意是一位美麗的妙氏由於生性輕浮,看到心怡的人就會主動示好。一日,妙氏上廟發現俊俏的修道人,不知修道人是女兒身,不斷的用言語挑逗,修道人則一股腦的回避,眼神、手勢、聲調、身段一來一往的對話,再加上後台的配樂及旁白,構成一齣有趣的戲。

歌詞
Lời bài hát:

MÀN NGOÀI
幕外
Thị Mầu ra, tay mang
đồ lễ...
妙氏手持供品出

Này chị em ơi... (Tiếng hậu trường : SAO ?)
Nay mười tư mai
đã là rằm
Ðã là rằm
Ai muốn
ăn oản y y
Thì n
ăng lên chùa đấy chị em ơi...
我的好姐妹啊…(背景聲:什麼事?)
今天十四,明天就是月圓了
已經月圓了
誰想吃白糕(: oản越南寺廟中祭拜的貢品)
就快點上廟吧……

Thị Mầu nói: Các già lên chùa từ bao giờ nhỉ ? (Tiếng hậu trường : MƯỜI TƯ, RẰM)
妙氏說:各位前輩自幾日開始到廟裡去? (背景聲:十四,月圓)

Ấy thế mà Mầu tôi mang tiếng lẳng lơ
Ðò
đưa cấm gió tôi lên chùa
Tôi lên chùa từ ngày mười ba
Tôi lên chùa, tôi tôi thấy tiểu
Tiểu mười ba, thấy sư mười bốn
Tôi thấy vãi già, vãi già mười l
ăm...
Tôi, tôi muốn cho, cho một tháng
Có hai ngày rằm
Ðể,
để tôi trước vào lễ Phật
Sau th
ăm vãi già.
Ấy a à à a a !
Ấy a à à a a !

為何大家把妙氏我說成一個輕佻的人
渡船逆風送我上廟
我自十三日就開始上廟
我如同修道人一般勤快的上廟
修道人十三日,和尚十四日
我探訪老尼姑,老尼姑十五日
我,我想要,想要一個月裡
有二個月圓
為了,為了我可以上廟禮佛
探訪老尼姑之後
唉啊…….!
唉啊…….!


MÀN TRONG - CẢNH CHÙA 幕中---廟的場景
Tiểu Kính Tâm
đang quét sân chùa... Thị Mầu bưng lễ vào...
修道人敬心正在打掃廟的院子妙氏扛著供品進…..

Tôi Thị Mầu con gái Phú Ông
Mẹ cha tôi tôn kính một lòng
Tiền cùng gạo lên chùa tiến cúng...
我妙氏是富翁的女兒
父母把我捧在手掌心
拿錢和米進廟拜佛

Thị Mầu : A Di Ðà Phật, bạch nhà sư trong ấy cho chú tiểu ra nhận lễ. Ðể tôi còn về nào...
妙氏:阿彌陀佛,廟中人派修道人出來接供品。讓我好回去….

Kính Tâm :
敬心

A Di Ðà Phật
Khấn nguyện thập phương
Kính trình tam bảo y y
Lòng người mộ
̣ ạo
Ðem của cúng
đàng
Một nén c
ũng thơm
Một tiền c
ũng quý
Kể
đâu vạn lễ
Cốt ở thành tâm
Phật Tổ giáng lâm
Quỷ thần chứng chiếu
A Di Ðà Phật...
阿彌陀佛
各地的人來拜佛
虔誠三寶
人心慕道
獻金供神
一柱香也飄香
一塊錢也珍貴
不拘禮的多寡
重要的是心誠
佛陀下凡
鬼神皆知
阿彌陀佛…..

Kính Tâm : A Di Ðà Phật, mời cô vào làm lễ !
Thị Mầu : Chị em ơi, người
đâu đến tu chùa mà đẹp như sao băng thế nhỉ ?
Tiếng hậu trường : Ai lại khen chú tiểu
đẹp như sao băng bao giờ ? Cô Mầu ơi !
Thị Mầu : Ðẹp thì người ta khen chứ sao...
敬心: 阿彌陀佛,請進禮佛。
妙氏:唉啊!哪來的人美如流星還入廟?
背景聲:哪有人稱修道人美如流星?妙氏啊!
妙氏:難道只有我稱讚嗎?

Này chị em ơi...
(Tiếng hậu trường : SAO ?)
Người
đâu đến ở chùa này
Mà cổ cao ba ngấn lông mày nét ngang
Thầy tiểu y y ơi
Ðến ở ấy mấy này
Thế mà chùa này
Người, người ở
đâu
Ðến ý ở ấy mấy này
Ấy mà chùa này
Cổ y ý ý cao a thế mà này cổ ý cao ba ngấn ý
Ơi y a Ơi y a Ơi y
Ðể lông ừ mày chứ
đôi lông mày nét ngang
Ấy mấy thầy tiểu ơi !
我的好姐妹啊
(背景聲:什麼事?)
哪裡的人住在這廟裡
頸上三紋
修道人啊
到此多日
這廟怎麼了
人啊,人在哪啊?
在此多日
這廟怎麼了
頸子這麼長,頸長又有三紋
唉啊唉啊唉啊
讓我心動的柳葉眉
他是修道人啊

Kính Tâm :
敬心
Niệm Nam Mô A Di Ðà Phật
Niệm Nam Mô A Di Ðà Phật
Tiếng hậu trường : Mầu ơi !
Thị Mầu : Cái gì ?
Tiếng hậu trường : Nhà mày mất bò rồi
đó !
Thị Mầu : Mất bò ý à ? Nhà ta còn ối trâu !
唸阿彌陀佛
唸阿彌陀佛
背景聲:妙氏啊
妙氏:什麼事?
背景聲:你家的黃牛被偷了
妙氏:牛被偷了?我家還有很多水牛。

Thị Mầu nhặt những quả táo rơi trên sân chùa, ném dỡn Kính Tâm :
妙氏從廟的院子拾起一顆蘋果,丟向敬心。

Này thầy tiểu ơi !
Thầy như táo rụng sân
đình
Còn em như gái dở
đi rình của chùa...
Chứ thầy tiểu ơi !
Táo rụng ấy mấy
đình thế mà sân đình
Thầy, thầy tiểu ơi !
Táo rụng ấy mấy
đình ấy mà sân đình
Em ý như a thế mà này em như gái dở ơ ớ
Em
đi tìm ối y a
Ối y
để em đi tìm, chứ em đi tìm của chùa
Ấy mấy thầy, thầy tiểu ơi !
修道人啊!
您如同成熟落地的蘋果
我如同瘋子般愛上廟中人….
修道人啊!
院子裡成熟落地的蘋果
修道人啊!
院子裡成熟落地的蘋果
我這麼美為何像瘋子一樣
!讓我去找,我去找那廟中人
為什麼這樣?修道人啊!

Kính Tâm :
敬心
Niệm Nam Mô A Di Ðà Phật
Tôi niệm Nam Mô A Di Ðà Phật
唸阿彌陀佛
我唸阿彌陀佛

Tiếng hậu trường : Mầu ơi ! Nhà mày có mấy chị em ?
Thị Mầu : Nhà tao có chín chị em
Tiếng hậu trường : Có ai như mày không ?
Thị Mầu : Chỉ có mình tao là chín chắn nhất nhà
đấy !
Tiếng hậu trường : Ối dào ơi ! Sao mày dơ dáng thế !
Thị Mầu : Mặc xác tao !
背景聲:妙氏啊!妳有幾個姐妹?
妙氏:我家有九姐妹
背景聲:有誰像妳一樣嗎?
妙氏:只有我的想法最成熟!
背景聲:唉啊!妳怎麼敢這麼說?
妙氏:不用你管

Thị Mầu nói với Kính Tâm : Thầy tiểu ơi !
Ăn với em miếng trầu nào...
妙氏向敬心說:修道人啊!要跟我一起吃檳榔嗎?

Này thầy tiểu ơi !
Cau non em tiện ch
ũm lòng đào
Mà trầu têm cánh phượng
để thiếp trao cho chàng
Chứ thầy tiểu ơi !
修道人啊!
我切的檳榔很美
讓妾呈給官人這精緻的檳榔
修道人啊!

Thị Mầu : Thầy tiểu ơi ! Ðể em gõ mõ cho nào...
Thị Mầu giằng tay Kính Tâm. Kính Tâm bỏ
đi.
Thị Mầu ngó theo gọi : Thầy tiểu, thầy tiểu... Phải gió thầy tiểu. Người
đâu thấy gái lại ù té chạy bao giờ. Mô với chả Phật !
Thị Mầu nhìn thấy sách kinh còn
đó :
A ! Tôi ngh
ĩ ra rồi, kinh mõ chàng còn bỏ đó... Thế nào chàng cũng phải ra đây. Nhất định là tôi phải nắm cổ tay chú tiểu thì tôi mới chịu.
妙氏:修道人啊!讓我來敲木魚
妙氏拉敬心的手。敬心跑離。
妙氏跟在其後喊著:修道人啊!修道人啊!....這個修道人啊!哪有人看美女轉身跑掉? 阿彌陀佛
妙氏瞄到經書還在那:
!我想到了,經書和木魚都還在這….怎麼可能不回來呢?我待在這裡,一定要抓住他的手。

Thị Mầu che quạt tìm chỗ ẩn náu.
妙氏持扇摭臉找藏身之處

Kính Tâm tay cần chổi ra, quét sân lia lịa như muốn xóa
đi hình bóng Thị Mầu :
敬心手握掃把出現,用力的掃地好像要除去妙氏的影子。

Ai
đâu có thói đa tình
Duyên
đâu tìm kẻ tu hành trao duyên
Tính sao
đây cửa thiền oan trái
Người tủi n
ăm tôi lại tủi mười
Ðành khóc thầm trong chuyện nực cười
Chứ ngay tôi, tôi biết làm sao
được ?
怎麼有這麼多情的人
哪有找修行人討的緣份
這種個性真是佛門無枉之災啊
人覺得傷心,我更傷心
這樣的怪事裡只好暗自流淚
折騰我了,我怎麼知道這麼辦才好?

Thị Mầu say sưa ra, rón rén tới túm cán chổi, giữ chịt Kính Tâm : Ðây rồi đừng hòng trốn em nữa nhé !
Kính Tâm : Cô buông tôi ra
để tôi quét chùa kẻo sư cụ người quở chết !
Thị Mầu : Quét chùa à ? Em bảo thật nhé :
妙氏陶醉的走進來,躡手躡腳的握著掃把抓著敬心說:你別躲著我!
敬心:妳放了我,不讓我掃廟,我會被住持罵!
妙氏:掃廟啊?我告訴你實話

Quét sao cho sách trần duyên
Tu chi cho bận mầu thiền ai ơi !
Tuổi xanh sao vội chán
đời ?
Thầy tiểu ! Thầy tiểu !
為何掃盡塵緣
為什麼修行人只忙於神秘的禪修?
這麼年輕為何厭世?
修道人啊!修道人啊!

Thị Mầu nắm cái chổi không ngờ Kính Tâm đã buông chổi ra và đi mất. Thị Mầu vừa giận, vừa thẹn, ném chổi theo...
妙氏抓住掃把,沒想到敬心放開掃把跑掉了。妙氏又氣又羞,丟掉掃把….

Thầy tiểu ơi
Muốn trồng cây cải cho xanh
Thài lài rau rệu tán thành bờ tre
Này chị em ơi tôi nói cho mà nghe...
修道人啊!
要種的青江菜都已成熟了
一片熟透的青江菜卻成了竹籬
各位姐妹聽我說….

Nói : Người ở gần sao không lấy lại cứ nhè người ở xa. Thôi thì ta
ăn cỏ đồng ta. Tuy rằng cỏ dại nhưng mà cỏ tươi. Anh Nô vốn người chất phác. Ta về phen này chớ hòng thoát khỏi tay ta.
Tiếng hậu trường : Này cô Mầu ! Lẳng lơ mặt dạn mày dầy. Ði
đêm rồi cũng có ngày gặp ma !
說:為何捨近的人,而求遠處之人。算了,我只吃我身邊的小草。雖然是青草卻是新鮮的草。僕人本是純樸之人。我回家時,逃不出我的手掌心。
背景聲:這個妙氏啊!如此的輕佻厚臉皮。夜路走多,總有一天遇到鬼。

Thị Mầu :
Lẳng ư lơ thì c
ũng chẳng mòn
Chính ư chuyên c
ũng chẳng sơn son để thờ
妙氏:
風騷也不會缺角
正經也上不了供桌!

最常用的線上越語字典


這個最常用的線上越語字典
http://www.sketch-travel.com/vietnam/dictionary/

這個字典雖然是越日, 日越字典, 應該很多人可以讀漢字來參考
內容百分之九十以上是正確的
由ベトナム旅行スケッチ所編成
由於查越文時
不用打音標
所以非常容易使用
簡單易懂

但若想查更仔細的字意
還是要使用字典
 Travel


Thực hành tiếng Việt Trình độ C Bài 14 Quảng cáo


廣告

廣告是經營上一些需要的問題之一。沒有任何一家企業想要在經營上成功,沒有使用廣告的。
廣告出現在每一個地方,從報紙到電視,自各公共場所的商到各地方的飲料店。因為對於每個人已經變成太平常了,因此,很少人知道廣告在何哪裡出現及何時出現。
廣告最早出現在1622年的英文報紙上。之後,其他很多報紙也模仿及保留在很多位置登廣告。但是,報上的廣告比電視上的廣告少被關心,因為人們可以隨意的看或不看。同樣的在電視的廣告會打斷正在播放的節目,迫使觀眾看,自然費用比登報貴。但是,登在報上也有優點可以帶來及時的訊息,甚至帶到一些窮鄉僻壤及可以容易保留。
有很多種廣告為了吸引大家的注意。不過,這類有促銷的廣告通常最吸引人,因它們符合銷費者的心裡。大多數的人, 只要產品有促銷便買,沒有就算了。為了讓產品在客戶的心裡佔最重要的地位,各公司也用一種特別稱為挑起記憶的廣告。報紙的下面有顏色的部份印上要登廣告的公司名字。
除了廣告服務之外,其他一些形式也很受歡迎,例如免費的試用品,折價券,買一送一等等。
各公司必須衡量在許很多的廣告中選出廣告,登廣告在哪一種報紙。他們必須注意到顧客喜歡哪一種報紙,哪一份報紙的發行量高, 以及費用如何。

最近的這些年,全世界的廣告市場已經達到最高峰。 因為廣告讓很多公司、企業發的很快,且讓其他某些公司、 企業破產。
有五種方式使廣告達到很高的效果
1)          不同形式的廣告達成不同結果。 如果電視廣告會帶來新客人傳單廣告,信、書報也帶來一些比例的客戶。
2)          花大錢的廣告將帶來很多的利潤,不然不願意花錢在廣告上。廣告的用應該佔利潤的二分之一。
3)          廣告類似抽水機。開始時,強有力的溢出水,但之後會慢慢的抽水,所以廣告一開始很辛苦讓公司順利,而後可以減慢的速度。
4)          在某些地方的廣告,人們經常看的地方。例如皮包、 紀念品、導覽地圖,最有成就並且最耐用的廣告。
5)          有時候,廣告也需要沈默。如果一開始不成功,請開放代理,便可以連結到每個地方的銷費者。